Cấu trúc của tham số elements
- type: JsonArray
Hiện tại Zalo API hỗ trợ tối đa 5 element .
Cấu trúc của một element
Tham số | Kiểu dữ liệu | Mô tả |
|---|---|---|
title | String | Tiêu đề của action |
subtitle | String | mô tả của action. Nếu đây là element đầu tiên trong danh sách elements thì tham số này là bắt buộc. Nếu đây không phải là action đầu tiên thì thược tính này là tùy chọn. |
image_url | String | URL ảnh của action |
default_action | String | Ví dụ:
|
Cấu trúc của tham số default_action
Tham số | Kiểu dữ liệu | Mô tả |
|---|---|---|
type | String | Loại action sẽ thực hiện khi người dùng bấm vào |
payload | Dữ liệu của action. Cấu trúc của |
Cấu trúc payload cho các loại action được hỗ trợ
Giá trị type | Kiểu dữ liệu | Giá trị payload và kết quả khi người dùng bấm vào |
|---|---|---|
oa.open.url | String | Url sẽ được mở trong ứng dụng Zalo khi người dùng bấm vào action. Ví dụ: |
oa.query.show | String | Payload là một chuỗi ký tự ví dụ “#123”. Khi người dùng bấm vào action, hệ thống sẽ gửi một tin nhắn có nội dung chứa trong data từ người dùng đến Official Account. Tin nhắn này sẽ hiện trên cửa sổ chat trên máy của người dùng. Ví dụ: |
oa.query.hide | String | Payload là một chuỗi ký tự ví dụ “#123”. Khi người dùng bấm vào action, hệ thống sẽ gửi một tin nhắn có nội dung chứa trong data từ người dùng đến Official Account. Tin nhắn này sẽ bị ẩn trên cửa sổ chat trên máy của người dùng. Ví dụ: |
oa.open.sms | Json Object | Data đối tượng json chứa 2 thuộc tính “content” và “phone_code”, ví dụ:
|
oa.open.phone | Json Object | phone_code là số điện thoại sẽ gọi đi khi bật ứng dụng gọi điện, ví dụ:
|