Sự kiện người dùng trả lời yêu cầu cấp quyền gọi điện
Khi người dùng nhấn cho phép hoặc từ chối yêu cầu thực hiện cuộc gọi, Zalo sẽ gửi một request HTTP đến Webhook Url đã đăng ký của ứng dụng
- URL: Webhook Url của ứng dụng
- Method: POST
- Content Type: application/json
- X-ZEvent-Signature: mac = sha256(appId + data + timeStamp + OAsecretKey), với data là chuỗi json trả về dưới đây.
Example request
{
"event_name": "user_reply_consent",
"oa_id": "2352868362652028486",
"phone": "84773543888",
"user_consent": "ALLOW",
"confirmed_time": "1646750552005",
"expired_time": "1646923352005",
"app_id": "4349311699477619340",
"timestamp": "1646657275763"
}
Mô tả thuộc tính
Thuộc tính | Kiểu dữ liệu | Mô tả |
|---|---|---|
event_name | String | Thuộc tính xác định loại event. |
oa_id | String | Id của Official Account. |
phone | String | Số điện thoại của User nhận yêu cầu (Trả về nếu api gửi thông báo yêu cầu quyền thực hiện cuộc gọi đến người dùng truyền vào số điện thoại). |
user_consent | String | Trường này có một trong hai giá trị sau: · ALLOW: Người dùng đồng ý thực hiện cuộc gọi. · USER_BLOCKED: Người dùng từ chối thực hiện cuộc gọi. |
confirmed_time | String | Thời gian người dùng trả lời yêu cầu, tính bằng milisecond. |
expired_time | String | Thời gian tối đa mà OA có quyền thực hiện cuộc gọi đến user, tính bằng milisecond. Ví dụ: · 1646923352005(expired_time) – 1646750552005 (confirmed_time) = 172800000 (48h) · Trường hợp expired_time = 0 thì OA có quyền gọi đến người dùng không giới hạn thời gian |
app_id | String | Id ứng dụng. |
timestamp | String | Thời điểm request được gửi, tính bằng milisecond. |