---
sourceType: official-guide
sourceTypeMatchedRule: fallback
slug: OA/webhook/tin-nhan/su-kien-nguoi-dung-tha-bieu-tuong-cam-xuc-len-tin-nhan
title: Sự kiện người dùng thả biểu tượng cảm xúc lên tin nhắn
---
# Sự kiện người dùng thả biểu tượng cảm xúc lên tin nhắn

:::warning Lưu ý
**Quyền cần có:**  Sự kiện người dùng thả biểu tượng cảm xúc Sự kiện này chỉ được gửi về khi user nhận tin nhắn trên Zalo Mobile
:::

Khi người dùng thả biểu tượng cảm xúc vào tin nhắn trong cửa sổ chat với OA, hệ thống Zalo sẽ gửi đến Webhook Url của Official Account một request http như sau

*   **URL**: Webhook Url của ứng dụng
*   **Method**: POST
*   **Content Type:** application/json
*   **X-ZEvent-Signature:** mac = sha256(appId + data + timeStamp + OAsecretKey), với data là chuỗi json trả về dưới đây.

## Ví dụ:

```json
{
    "app_id": "4591324301967398637",
    "event_name": "user_reacted_message",
    "sender": {
        "id": "186729651760683225"
    },
    "recipient": {
        "id": "607812198688816074"
    },
    "message": {
        "msg_id": "789f573aecf8a9a4f0eb",
        "react_icon": ":-h"
    },
    "timestamp": "1637119864504",
    "user_id_by_app": "835572138790572528"
}
```
### Mô tả thuộc tính


| Thuộc tính | Kiểu dữ liệu | Mô tả |
| --- | --- | --- |
| app_id | String | Id của ứng dụng bên thứ 3 |
| sender | Json Object | Ví dụ: ```json { "id": "246845883529197922" } ``` Trong đó: - “id”: Id của User thả biểu tượng cảm xúc |
| recipient | Json Object |  |
| event_name | String | Giá trị là “user_reacted_message”. |
| message | Json Object | Ví dụ: ```json { "msg_id": "43b59c025aebfb5e6fa", "react_icon": "/-strong" } ``` |
| timestamp | String | Thời điểm request được gửi, tính bằng milisecond |
| user_id_by_app | String | Trường này chỉ có khi app_id và oa_id trên đang liên kết với nhau. Id này có thể sử dụng cho [social_api](/docs/Social/social-api/tai-lieu/tong-quan) |
