---
sourceType: official-guide
sourceTypeMatchedRule: fallback
slug: OA/phu-luc/cau-truc-cua-tham-so-elements
title: Cấu trúc của tham số elements
---
# Cấu trúc của tham số elements


*   **type**: JsonArray

{/* ![](/assets/OA/img/anh3.png) */}
![](/assets/OA/img/anh3.png)

:::warning Lưu ý 
Hiện tại Zalo API hỗ trợ tối đa 5 ```element``` .
:::

## Cấu trúc của một ```element```


| Tham số | Kiểu dữ liệu | Mô tả |
| --- | --- | --- |
| title | String | Tiêu đề của action Tối đa: 100 ký tự |
| subtitle | String | mô tả của action. Nếu đây là element đầu tiên trong danh sách elements thì tham số này là bắt buộc. Nếu đây không phải là action đầu tiên thì thược tính này là tùy chọn. Tối đa: 500 ký tự |
| image_url | String | URL ảnh của action |
| default_action | String | Ví dụ: ```json { "type": "oa.open.url", "url": "https://developers.zalo.me/" } ``` Nếu đây là element đầu tiên thì tham số này là không bắt buộc. Xem chi tiết tham số `default_action` tại bảng dưới. |


## Cấu trúc của tham số default_action


| Tham số | Kiểu dữ liệu | Mô tả |
| --- | --- | --- |
| type | String | Loại action sẽ thực hiện khi người dùng bấm vào |
| payload |  | Dữ liệu của action. Cấu trúc của `payload` phải phù hợp với từng loại action và được cho ở bảng bên dưới |


### Cấu trúc payload cho các loại action được hỗ trợ


| Giá trị type | Kiểu dữ liệu | Giá trị payload và kết quả khi người dùng bấm vào |
| --- | --- | --- |
| oa.open.url | String | Url sẽ được mở trong ứng dụng Zalo khi người dùng bấm vào action. Ví dụ: ```json { "type": "oa.open.url", "url": "https://developers.zalo.me/" } ``` |
| oa.query.show | String | Payload là một chuỗi ký tự ví dụ “#123”. Khi người dùng bấm vào action, hệ thống sẽ gửi một tin nhắn có nội dung chứa trong data từ người dùng đến Official Account. Tin nhắn này sẽ hiện trên cửa sổ chat trên máy của người dùng. Ví dụ: ```json { "type": "oa.query.show", "payload": "#123" } ``` |
| oa.query.hide | String | Payload là một chuỗi ký tự ví dụ “#123”. Khi người dùng bấm vào action, hệ thống sẽ gửi một tin nhắn có nội dung chứa trong data từ người dùng đến Official Account. Tin nhắn này sẽ bị ẩn trên cửa sổ chat trên máy của người dùng. Ví dụ: ```json { "type": "oa.query.hide", "payload": "#123" } ``` |
| oa.open.sms | Json Object | Data đối tượng json chứa 2 thuộc tính “content” và “phone_code”, ví dụ: ```json { "type": "oa.open.sms", "payload": { "content":"alo", "phone_code":"84123456789″ } } ``` Khi người dùng click vào action, cửa sổ sms trên điện thoại của người dùng sẽ được mở với 2 thông tin sẵn có là phone code và nội dung tin nhắn trong data |
| oa.open.phone | Json Object | phone_code là số điện thoại sẽ gọi đi khi bật ứng dụng gọi điện, ví dụ: ```json { "type": "oa.open.phone", "payload": { "phone_code":"84123456789″ } } ``` Khi người dùng click vào action, cửa sổ call trên điện thoại của người dùng sẽ được mở với thông tin số điện thoại là giá trị của phone_code |
